Giải Pháp Pháp Lý Toàn Diện Cho Nhà Đầu Tư

Công ty Luật Vạn Phúc Lộc có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Hoàn thành tư vấn 350 dự án đầu tư tại Việt Nam, với tổng số vốn đầu tư 3.100.000.000 USD.

Nhận Báo giá Liên hệ tư vấn

VIỆT NAM MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ HẤP DẪN

Việt Nam là một trong những điểm đến đầu tư nước ngoài hấp dẫn nhất ở Đông Nam Á. Để khuyến khích đầu tư nước ngoài, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chương trình ưu đãi đầu tư và thuế, cải thiện cơ sở hạ tầng trong nước được ưu tiên cao và mở rộng bất động sản công nghiệp dành cho các nhà phát triển mới. Việt Nam sở hữu một loạt lợi thế đặc biệt với dân số trẻ và lao động năng động, chi phí lao động cạnh tranh. Thêm vào đó, sự ổn định chính trị và môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện, minh bạch là những yếu tố quan trọng làm cho Việt Nam trở thành một nơi lý tưởng để đầu tư. Chiến lược và chính sách của Việt Nam để thu hút FDI: Tập trung vào chất lượng hơn là số lượng, việc ưu tiên vào các dự án có giá trị gia tăng cao, công nghệ cao, bền vững và thân thiện với môi trường, việc cải thiện môi trường kinh doanh và pháp lý, việc cung cấp các ưu đãi thuế, đất đai, lao động và hỗ trợ khác cho các doanh nghiệp FDI… Dưới đây là một số lĩnh vực đầu tư tiềm năng tại Việt Nam:
  • Sản xuất: Việt Nam là một điểm đến sản xuất hấp dẫn với chi phí lao động thấp và cơ sở hạ tầng tốt. Các ngành sản xuất tiềm năng tại Việt Nam bao gồm: điện tử, dệt may, giày dép, nông nghiệp và thực phẩm.
  • Dịch vụ: Việt Nam đang có sự tăng trưởng nhanh chóng về các ngành dịch vụ, bao gồm: du lịch, giáo dục, y tế và tài chính. Đây là những lĩnh vực đầu tư tiềm năng cho các nhà đầu tư nước ngoài có kinh nghiệm trong các lĩnh vực này.
  • Bất động sản: Việt Nam là một thị trường bất động sản đang phát triển với nhu cầu ngày càng tăng. Các nhà đầu tư có thể đầu tư vào các lĩnh vực bất động sản như: nhà ở, văn phòng, trung tâm thương mại và bất động sản nghỉ dưỡng.
Nếu bạn đang tìm kiếm một điểm đến đầu tư hấp dẫn với tiềm năng lớn, Việt Nam là một lựa chọn tuyệt vời.

DỊCH VỤ PHÁP LÝ NỔI BẬT DÀNH CHO NHÀ ĐẦU TƯ

Công ty Luật Vạn Phúc Lộc là công ty luật chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả về tư vấn luật đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. VPL có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực luật doanh nghiệp, đầu tư, lao động, thuế, sở hữu trí tuệ, môi trường, phòng cháy chữa cháy, hợp đồng… VPL có đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý năng động và sáng tạo, luôn bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Với mục đích cung cấp cho nhà đầu tư dịch vụ toàn diện chúng tôi có hệ thống các dịch vụ khác như: kế toán, kiểm toán, cho thuê lại lao động, dịch vụ marketing. VPL cung cấp các dịch vụ pháp lý đầu tư như sau:

Lý do nhà đầu tư chọn VPL

Hãy liên hệ ngay với VPL để luật sư tư vấn cho bạn. Liên hệ

HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN NHẬN NGAY BÁO GIÁ DỊCH VỤ

Chúng tôi sẽ gửi báo giá chính thức trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu. Nếu bạn không nhận được phản hồi hoặc có bất kỳ yêu cầu nào khác, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua:

Tải game ăn tiền thậtLiên kết đăng nhập

E-mail

info@facilitation-z.com

Tải game ăn tiền thậtLiên kết đăng nhập

đIỆN THOẠI

0274 650 7999

    CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

    Dưới đâu là mô tả dịch vụ tư vấn đầu tư do VPL cung cấp từ giai đoạn nghiên cứu thị trường cho đến khi dự án đi vào hoạt động. Lưu ý quy trình này có thể thay đổi khi nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư, ngành nghề đầu tư cụ thể.

    Giai đoạn 1: Nghiên cứu thị trường

    1. VPL sẽ giúp nhà đầu nghiên cứu thị trường Việt Nam, tìm hiểu về nhu cầu của người tiêu dùng, các đối thủ cạnh tranh và các cơ hội đầu tư tiềm năng.
    2. VPL đưa ra nghiên cứu về thị trường lao động Việt Nam: trình độ học vấn và kỹ năng của lực lượng lao động, mức lương và phúc lợi của người lao động, các quy định về lao động, các vấn đề xã hội liên quan đến lao động.
    3. VPL sẽ tư vấn cho nhà đầu tư về tất cả các quy định pháp luật Việt Nam có liên quan đến đầu tư, bao gồm Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại, Luật Thuế, Luật Lao động, Luật Môi trường, Luật Bảo hiểm, Luật Giải quyết tranh chấp, Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Hải quan, Luật bảo hiểm…

    Giai đoạn 2: Giới thiệu địa điểm đầu tư

    VPL tư vấn giúp nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư vào Việt Nam phù hợp trong các hình thức phổ biến:
    1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
    2. Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phiếu, trái phiếu, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam.
    3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nhà đầu tư nước ngoài ký kết một hợp đồng hợp tác kinh doanh.
    4. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.

    Giai đoạn 3: Giới thiệu địa điểm đầu tư

    1. VPL cung cấp dịch vụ giới thiệu địa điểm đầu tư là văn phòng hoặc thuê đất trong khu công nghiệp, nhà xưởng phù hợp cho nhu cầu thực hiện dự án đầu tư.
    2. VPL cung cấp dịch vụ thẩm định pháp lý đất, nhà xưởng có đủ điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo ngành nghề đầu tư.

    Giai đoạn 4: Thực hiện thủ tục đầu tư

    VPL cũng sẽ giúp nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư tại Việt Nam, bao gồm xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, xin cấp giấy nhận đăng ký doanh nghiệp kinh doanh, mở tài khoản ngân hàng, mua chữ kỹ số, hóa đơn điện tử, kê khai thuế…

    Giai đoạn 5: Tư vấn pháp lý sau thành lập

    1. VPL sẽ tư vấn cho bạn về các quy định thuế và kế toán Việt Nam, giúp bạn tối ưu hóa chi phí thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. VPL cũng sẽ giúp bạn lập báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thuế hàng quý….
    2. VPL sẽ tư vấn cho nhà đầu tư về các quy định pháp luật môi trường, phòng cháy chữa cháy Việt Nam. Giúp nhà đầu tư hoàn có phương án xây dựng các hệ thống bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy trong hoạt động sản xuất. VPL cũng sẽ giới thiệu nhà cung cấp dịch vụ giúp bạn lập báo cáo môi trường, xin giấy phép môi trường, giấy phép thẩm duyệt thiết kế, thẩm duyệt hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhà máy…
    3. VPL cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng, các thủ tục pháp lý hoàn thiện nhà máy.

    CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

    Hiểu thêm về quy trình trước đầu tư

    Doanh nghiệp FDI và người nước ngoài đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam thường gặp phải một số khó khăn như thủ tục hành chính phức tạp, khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa, rủi ro thị trường, thuế và phí nhiều và phức tạp,….Để giảm thiểu những khó khăn này, doanh nghiệp FDI và người nước ngoài cần tìm hiểu kỹ về hệ thống pháp luật và quy định liên quan đến đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam, đồng thời tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn.

    Để giảm thiểu những khó khăn khi đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam, nhà đầu tư FDI cần tìm hiểu kỹ về hệ thống pháp luật và quy định liên quan đến đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam, tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn, đầu tư vào đào tạo nhân lực, tạo dựng mối quan hệ với các đối tác Việt Nam,….

    Để biết dự án định đầu tư vào Việt Nam có thuộc phạm vi được cho phép đầu tư hay không, nhà đầu tư cần xác định các yếu tố sau:

    • Lĩnh vực đầu tư: Dự án thuộc lĩnh vực nào?
    • Mức độ đầu tư: Dự án có quy mô đầu tư bao nhiêu?
    • Địa điểm đầu tư: Dự án được thực hiện tại đâu?

    Dựa trên các yếu tố này, nhà đầu tư có thể tham khảo các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư để xác định xem dự án có thuộc phạm vi được cho phép đầu tư hay không.

    Trình tự thực hiện thủ tục xin cấp phép đầu tư bao gồm các bước sau:

    1. Xác định dự án đầu tư có thuộc phạm vi được cho phép đầu tư hay không.
    2. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép đầu tư.
    3. Nộp hồ sơ xin cấp phép đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền.
    4. Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp phép đầu tư.
    5. Nhà đầu tư nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Một số vấn đề pháp lý cụ thể mà nhà đầu tư cần xem xét trước khi quyết định đầu tư:

    • Lĩnh vực đầu tư: Nhà đầu tư cần xác định rõ lĩnh vực đầu tư mà mình quan tâm. Mỗi lĩnh vực đầu tư có thể có các điều kiện và thủ tục đầu tư khác nhau.
    • Địa bàn đầu tư: Nhà đầu tư cần xác định rõ địa bàn đầu tư mà mình quan tâm. Mỗi địa bàn đầu tư có thể có các quy định pháp luật khác nhau về đầu tư.
    • Vốn đầu tư: Nhà đầu tư cần xác định rõ quy mô vốn đầu tư của mình. Vốn đầu tư là một trong những điều kiện quan trọng để được cấp phép đầu tư.
    • Hình thức đầu tư: Nhà đầu tư cần lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với nhu cầu và mục đích của mình.

    Nếu nhà đầu tư có nhu cầu thuê xưởng để sản xuất hàng hóa, lắp ráp linh kiện, hoặc thực hiện các hoạt động công nghiệp khác, thì việc thuê xưởng của khu công nghiệp là một lựa chọn hợp lý. Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư có nhu cầu thuê xưởng để kinh doanh dịch vụ, hoặc thực hiện các hoạt động không yêu cầu nhiều về mặt cơ sở hạ tầng và tiện ích, thì việc thuê xưởng ngoài khu công nghiệp có thể là một lựa chọn phù hợp hơn. Nhà đầu tư sẽ có thể tiết kiệm chi phí thuê xưởng và có nhiều lựa chọn hơn về vị trí và diện tích xưởng.

    Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương, giải quyết thủ tục hành chính để hoạt động đầu tư thông thường tư 40 đến 50 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    Phí và lệ phí liên quan đến việc xin phép đầu tư được quy định cụ thể theo từng loại dự án đầu tư và theo từng cấp độ dự án. Mức thu phí và lệ phí này được xác định dựa trên các yếu tố như quy mô vốn đầu tư, lĩnh vực đầu tư,…Theo quy định hiện hành, mức thu phí và lệ phí liên quan đến việc xin phép đầu tư không cao. Mức thu phí và lệ phí này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí đầu tư của doanh nghiệp.

    Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam được quy định như sau:

    • Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài không hạn chế, trừ các ngành, nghề quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư.
    • Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài tối đa là 50% đối với các ngành, nghề quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư.

    Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, có 5 hình thức đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

    • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: Nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã thành lập.
    • Thực hiện dự án đầu tư: Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
    • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: Nhà đầu tư cùng góp vốn, tài sản, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, thương hiệu, nhãn hiệu, quyền sở hữu trí tuệ khác hoặc các quyền khác để thực hiện một dự án đầu tư.
    • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ: Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới do Chính phủ quy định.

    Pháp luật không quy định số vốn tối thiểu và tối đa của một dự án đầu tư. Số vốn mà nhà đầu tư phải bỏ vào dự án đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:

    • Lĩnh vực đầu tư: Mỗi lĩnh vực đầu tư có yêu cầu vốn đầu tư khác nhau. Ví dụ, lĩnh vực sản xuất thường yêu cầu vốn đầu tư lớn hơn lĩnh vực dịch vụ.
    • Quy mô dự án: Dự án đầu tư có quy mô lớn sẽ cần nhiều vốn đầu tư hơn dự án đầu tư có quy mô nhỏ.
    • Địa điểm đầu tư: Địa điểm đầu tư có thể ảnh hưởng đến chi phí đầu tư, chẳng hạn như chi phí thuê đất, chi phí xây dựng,…
    • Các yếu tố khác: Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chi phí đầu tư, chẳng hạn như chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công, chi phí quản lý,…

    Nhà đầu tư sẽ cần chuẩn bị vốn đầu tư ban đầu để thực hiện các công việc sau:

    • Tiền thuê đất hoặc thuê xưởng: Đây là khoản chi phí quan trọng trong quá trình đầu tư.
    • Chi phí xây dựng nhà xưởng, lắp đặt máy móc thiết bị: Đây là khoản chi phí lớn cần thiết để triển khai dự án.
    • Chi phí mua nguyên liệu, hàng hóa: Đây là khoản chi phí cần thiết để sản xuất, kinh doanh.
    • Chi phí trả lương, bảo hiểm cho nhân viên: Đây là khoản chi phí cần thiết để duy trì hoạt động của doanh nghiệp.
    • Các chi phí khác: Bao gồm các chi phí quản lý, tiếp thị, marketing,…

    Nhà đầu tư không được kinh doanh những ngành nghề cấm đầu tư và cần lưu ý về tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    Để kiểm tra xem dự án đầu tư có được hưởng ưu đãi đầu tư hay không, nhà đầu tư cần xác định các yếu tố sau:

    • Lĩnh vực đầu tư: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nào?
    • Mức độ đầu tư: Dự án có quy mô đầu tư bao nhiêu?
    • Địa điểm đầu tư: Dự án được thực hiện tại đâu?

    Dựa trên các yếu tố này, nhà đầu tư có thể tham khảo các quy định của pháp luật Việt Nam về ưu đãi đầu tư để xác định xem dự án có được hưởng ưu đãi đầu tư hay không.

    Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, dự án đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau:

    • Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư.
    • Dự án đầu tư có quy mô đầu tư đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư.
    • Dự án đầu tư được thực hiện tại địa bàn được ưu đãi đầu tư.

    Có hai cách để kiểm tra xem dự án đầu tư có được hưởng ưu đãi đầu tư hay không:

    Cách 1: Kiểm tra trực tiếp trên website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    Nhà đầu tư có thể truy cập website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kiểm tra danh mục các ngành, nghề, địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư.

    Cách 2: Tư vấn với các chuyên gia tư vấn

    Nhà đầu tư có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn để được tư vấn về các quy định pháp luật, các thủ tục hành chính, và các vấn đề khác liên quan đến đầu tư tại Việt Nam.

    Việt Nam có nhiều ưu đãi với nhà đầu tư FDI, được quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành như các ưu đãi về thuế, các ưu đãi về đất đai, tài chính, các chính sách về bồi thường, tín dụng, hỗ trợ, tái định cư, thuê đất, thuê mặt nước,…

    Các ưu đãi về thuế đối với nhà đầu tư FDI như:

    • Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Nhà đầu tư FDI được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, trừ dự án đầu tư khai thác tài nguyên thiên nhiên.
    • Miễn thuế nhập khẩu: Nhà đầu tư FDI được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu như miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư.
    • Ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân: Nhà đầu tư FDI được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân như miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú làm việc tại Việt Nam trong thời gian dưới 183 ngày.

    Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, thời hạn góp đủ vốn đầu tư được ghi trên Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư là thời hạn tối đa để nhà đầu tư thực hiện góp đủ vốn đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư không quy định thời hạn góp đủ vốn đầu tư, nhà đầu tư thực hiện góp đủ vốn đầu tư trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Luật đầu tư 2020 cho phép nhà đầu tư gia hạn thời hạn góp vốn trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Đối với dự án nhà máy sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương thì cần tuân theo quy trình:

    Bước 1: Nhà đầu tư soạn hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chuẩn bị các hồ sơ cần thiết.

    Bước 2: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung theo quy định của pháp luật cho cơ quan đăng ký đầu tư. 

    Bước 3: Nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và nhận Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Bước 4: Nhà đầu tư soạn và chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 5: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật cho Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. 

    Bước 6: Nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Bước 7: Nhà đầu tư mua chữ ký số, hóa đơn điện tử, kê khai, nộp thuế, mở tài khoản ngân hàng,…

    Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển giao quyền sở hữu phần vốn góp, cổ phần của mình trong công ty cho nhà đầu tư khác, bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

    Theo quy định của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư được chuyển nhượng dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác, bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

    Việc chuyển nhượng dự án đầu tư có thể ảnh hưởng đến ưu đãi đầu tư của công ty, cụ thể như sau:

    • Về thời hạn hưởng ưu đãi: Thời hạn hưởng ưu đãi đầu tư của dự án chuyển nhượng sẽ tiếp tục được áp dụng cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án, trừ trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án không đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư.
    • Về mức độ ưu đãi: Mức độ ưu đãi đầu tư của dự án chuyển nhượng sẽ được điều chỉnh theo quy định của pháp luật đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án, trừ trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đáp ứng các điều kiện để được hưởng mức ưu đãi cao hơn.

    Điều kiện để chuyển lợi nhuận từ Việt Nam ra nước ngoài là:

    • Đơn vị đầu tư phải có lợi nhuận, không bị lỗ lũy kế khi đã hoàn thành đúng thuế thu nhập doanh nghiệp của pháp luật quy định.
    • Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho nhà nước
    • Đơn vị/ tổ chức phải hoàn thành báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế TNDN tài chính cho cơ quan có thẩm quyền quản lý thuế cấp cao.
    • Đã thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định.

    Thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được thực hiện như sau:

    Bước 1: Tạo lập hồ sơ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

    Bước 2: Nộp hồ sơ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đến tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp.

    Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền thẩm tra hồ sơ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

    Bước 4: Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

    Nhà đầu tư có thể chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo:

    • Định kỳ chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từng năm

    Sau quá trình kết thúc tài chính một năm, nhà đầu tư nước ngoài có thể chuyển lợi nhuận của mình được chia hoặc thu từ các hoạt động đầu tư trực tiếp khi đã hoàn thành thuế, báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

    • Khi không còn hoạt động đầu tư ở Việt Nam nữa nhà đầu tư sẽ được chuyển vốn ra nước ngoài.

    Nhà đầu tư sẽ phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình về báo cáo tài chính, thuế thu nhập theo quy định của pháp luật Việt Nam để có thể chuyển toàn bộ lợi nhuận trước đó ra nước ngoài.

    Một số lưu ý cho nhà đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư:

    • Tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật về chuyển nhượng dự án đầu tư.
    • Lựa chọn nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phù hợp với quy định của pháp luật.
    • Thỏa thuận rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia chuyển nhượng dự án.
    • Tuân thủ các quy định pháp luật về chuyển nhượng dự án đầu tư.

    Tìm hiểu về dịch vụ xin cấp phép đầu tư

    Khi thuê dịch vụ thực hiện các thủ tục xin cấp phép đầu tư thì có những lợi ích như:

    • Đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp phép đầu tư: Bên dịch vụ có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng về pháp luật Việt Nam. Họ sẽ giúp nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép đầu tư hợp lệ và đầy đủ.
    • Giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí: Bên dịch vụ sẽ thay mặt nhà đầu tư thực hiện các thủ tục hành chính tại cơ quan nhà nước. Điều này giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và chi phí.
    • Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Bên dịch vụ có kinh nghiệm và kiến thức về các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Họ sẽ giúp nhà đầu tư hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện thủ tục.

    Khi lựa chọn bên dịch vụ thực hiện các thủ tục xin cấp phép đầu tư nhà đầu tư nên tìm hiểu về uy tín và kinh nghiệm của bên dịch vụ, so sánh chi phí của các bên dịch vụ, yêu cầu bên dịch vụ cung cấp hợp đồng dịch vụ,…

    Nhà đầu tư nước ngoài có thể tự xử lý các thủ tục xin cấp phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp lệ và hiệu quả của các thủ tục này, nhà đầu tư nên có sự hỗ trợ của luật sư hoặc công ty luật chuyên nghiệp.

    Nếu nhà đầu tư có kiến thức và kinh nghiệm về pháp luật Việt Nam, họ có thể tự xử lý các thủ tục xin cấp phép đầu tư. Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư không có kiến thức và kinh nghiệm về pháp luật Việt Nam, họ nên thuê bên dịch vụ để đảm bảo tính hợp lệ và hiệu quả của các thủ tục này.

    Kinh nghiệm tư vấn trước đầu tư của VPL

    Các nhà đầu tư mới đầu tư vào Việt Nam thường gặp phải các khó khăn như:

    • Khó khăn về thông tin: Các nhà đầu tư mới thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và tiếp cận thông tin về môi trường đầu tư tại Việt Nam. Các thông tin này bao gồm thông tin về điều kiện đầu tư, thủ tục đầu tư, thị trường,…
    • Khó khăn về pháp lý: Các nhà đầu tư mới thường gặp khó khăn trong việc hiểu và thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư tại Việt Nam. Các quy định pháp luật này có thể phức tạp và thay đổi thường xuyên.
    • Khó khăn về ngôn ngữ và văn hóa: Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa và ngôn ngữ khác biệt so với nhiều quốc gia khác. Các nhà đầu tư mới thường gặp khó khăn trong việc giao tiếp và hòa nhập với môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
    • Khó khăn về nguồn lực: Các nhà đầu tư mới thường thiếu kinh nghiệm, nguồn lực và mạng lưới quan hệ tại Việt Nam. Điều này có thể gây khó khăn cho họ trong việc thực hiện dự án đầu tư của mình.

    Khi không được tư vấn trước đầu tư, nhà đầu tư có thể gặp phải các rủi ro và hậu quả pháp lý sau:

    • Rủi ro về điều kiện đầu tư: Nhà đầu tư có thể không đáp ứng các điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực và địa bàn đầu tư mà mình quan tâm. Điều này có thể dẫn đến việc dự án đầu tư của nhà đầu tư bị từ chối cấp phép.
    • Rủi ro về thủ tục đầu tư: Nhà đầu tư có thể thực hiện sai các thủ tục đầu tư. Điều này có thể dẫn đến việc dự án đầu tư của nhà đầu tư bị chậm trễ hoặc bị đình chỉ.
    • Rủi ro về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể không nắm rõ các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia đầu tư tại Việt Nam. Điều này có thể dẫn đến việc nhà đầu tư bị vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp.
    • Rủi ro về tranh chấp pháp lý: Nhà đầu tư có thể gặp phải tranh chấp pháp lý với các bên liên quan trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. Điều này có thể dẫn đến thiệt hại về kinh tế và uy tín cho nhà đầu tư.

    VPL có đội ngũ Luật sư hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư tại Việt Nam, só kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực đầu tư, có khả năng giao tiếp và tư vấn tốt và có thái độ chuyên nghiệp đảm bảo cung cấp dịch vụ tư vấn trước đầu tư cho khách hàng một cách hiệu quả, nhanh chóng, đúng pháp luật.

    VPL đã tư vấn cho nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước về các vấn đề pháp lý liên quan đến đầu tư tại Việt Nam. Trong quá trình tư vấn, VPL đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có thẩm quyền để giải đáp các thắc mắc của nhà đầu tư và đảm bảo dự án đầu tư được triển khai đúng quy định của pháp luật.

    Tìm hiểu dịch vụ tư vấn trước đầu tư của VPL

    Dịch vụ tư vấn trước đầu tư của VPL là dịch vụ cung cấp cho nhà đầu tư các thông tin và tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến đầu tư tại Việt Nam. Dịch vụ tư vấn trước đầu tư của VPL thường bao gồm các nội dung sau:

    • Tư vấn về điều kiện đầu tư: Tư vấn cho nhà đầu tư về các điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực và địa bàn đầu tư mà nhà đầu tư quan tâm.
    • Tư vấn về thủ tục đầu tư: Tư vấn cho nhà đầu tư về các thủ tục đầu tư cần thiết để thực hiện dự án đầu tư của mình.
    • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư: Tư vấn cho nhà đầu tư về các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia đầu tư tại Việt Nam.
    • Tư vấn về rủi ro pháp lý: Tư vấn cho nhà đầu tư về các rủi ro pháp lý có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

    VPL có đội ngũ Luật sư và chuyên viên dày dặn kinh nghiệm có thể giao tiếp, tư vấn trực tiếp bằng các ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn,….

    Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu báo giá dịch vụ, VPL sẽ gửi đề xuất báo giá dịch vụ đến thông tin mà bạn đăng ký (trừ ngày Lễ, Tết và Thứ 7, Chủ nhật).

    Khi sử dụng dịch vụ tư vấn trước đầu tư của VPL, quý khách sẽ nhận lại được những lợi ích sau:

    • Hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư tại Việt Nam: Đội ngũ luật sư và chuyên gia đầu tư của VPL có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng về các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách các thông tin và tư vấn chính xác, cập nhật về các quy định pháp luật này.
    • Đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn: Dựa trên các thông tin và tư vấn của VPL, quý khách có thể đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn, phù hợp với nhu cầu và mục tiêu của mình.
    • Giảm thiểu các rủi ro pháp lý: VPL sẽ giúp quý khách nhận diện và đánh giá các rủi ro pháp lý có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. Từ đó, quý khách có thể có các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro này.
    • Tiết kiệm thời gian và chi phí: VPL sẽ giúp quý khách tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình thực hiện dự án đầu tư. Chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

    Khi sử dụng dịch vụ của VPL, khách hàng phải tạm ứng trước 50% giá trị dịch vụ ngay sau khi hai bên ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý. 

    Kể từ khi nhận đầy đủ thông tin từ khách hàng, trong vòng 07 ngày làm việc đội ngũ Luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm của VPL sẽ gửi nội dung văn bản tư vấn trước đầu tư đến nhà đầu tư

    Khi khách hàng sử dụng dịch vụ của VPL, VPL sẽ xuất hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của Luật quản lý thuế.

    Trong trường hợp VPL không hoàn thành công việc theo thỏa thuận trong Hợp đồng, VPL sẽ hoàn lại toàn bộ số tiền đã nhận từ khách hàng, trừ trường hợp khách hàng đơn phương chấm dứt Hợp đồng trái pháp luật. 

    Khi khách hàng sử dụng dịch vụ của VPL, hai bên sẽ ký kết Hợp đồng dịch vụ pháp lý trong đó nêu rõ phạm vi công việc, phí dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên, kết quả công việc và các điều khoản khác theo quy định của pháp luật. 

    VPL hỗ trợ quý khách làm việc với bên cho thuê xưởng hoặc thuê đất trong các công việc sau:

    • Tìm kiếm và đàm phán hợp đồng thuê xưởng hoặc thuê đất: VPL sẽ sử dụng mạng lưới đối tác của mình để tìm kiếm các cơ sở cho thuê xưởng hoặc thuê đất phù hợp với nhu cầu của quý khách. Sau khi tìm được cơ sở phù hợp, VPL sẽ hỗ trợ quý khách đàm phán và ký kết hợp đồng thuê.
    • Tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng thuê xưởng hoặc thuê đất: VPL sẽ tư vấn cho quý khách về các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng thuê xưởng hoặc thuê đất, chẳng hạn như các điều khoản và điều kiện của hợp đồng, các quyền và nghĩa vụ của các bên, cách thức giải quyết tranh chấp,…
    • Hỗ trợ quý khách trong quá trình thuê xưởng hoặc thuê đất: VPL sẽ hỗ trợ quý khách trong các thủ tục cần thiết để thuê xưởng hoặc thuê đất, chẳng hạn như thủ tục đặt cọc, thủ tục thanh toán tiền thuê, thủ tục bàn giao cơ sở,…